Mã bưu chính (Zipcode) 63 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2022

Mã bưu chính (Zip code) được quy định bởi hiệp hội bưu chính toàn cầu. Là một chuỗi các chữ cái hoặc số hoặc cả hai, đôi khi bao gồm cả dấu cách hoặc các dấu câu (: ; ? ! …), được ghi cùng với địa chỉ cụ thể trong lĩnh vực chuyển phát.

{tocify} $title={Nội dung bài viết}

Ở một vài quốc gia, mã bưu chính có tên gọi khác như:

  • CAP: được sử dụng ở Ý, là viết tắt của từ (Codice di Avviamento Postale)
  • CEP: được sử dụng ở Brazil, là viết tắt của từ (Código de Endereçamento Postal)
  • Eircode: được sử dụng ở Ireland (Ai-xơ-len)
  • NPA: tại Thụy Sĩ
  • PIN: tại Ấn Độ
  • PLZ: tại Đức, Áo, Thụy Sĩ nói tiếng Đức, Liechtenstein
  • Postal code: tại Canada
  • Postcode: phổ biến tại các quốc gia nói tiếng Anh-Anh và Netherlands
  • Postal index: tại các nước Đông Âu như Ukraine, Moldova, Belarus
  • PSČ: tại Slovakia và Czech Republic (cộng hòa Séc)
  • Zip code: được sử dụng tại Mỹ và Philippines

Nói chung, mã bưu chính được quy định cho một khu vực địa lý cụ thể, nhưng vẫn có một số ngoại lệ.

Ví dụ: ngày nay có nhiều nơi vẫn chưa có hoặc không sử dụng mã bưu chính. Nổi tiếng nhất là Hồng Kông – khu vực đông dân cứ thứ 4 trên thế giới.

Mặt khác, Ireland quy định mã bưu chính cho từng ngôi nhà. Đối với một tổ chức lớn thì họ cũng có một mã bưu chính riêng như: Nhà Trắng (20500), Cung điện Buckingham (SW1A 1AA)… hoặc ông già Noel (47579)

Mã bưu chính dùng để làm gì?

Nhiều bạn sẽ thắc mắc điều nay khi chúng ta đã có địa chỉ cụ thể rồi. Tuy nhiên, mã bưu chính sẽ giúp các bên vận chuyển xác định vị trí của bạn đơn giản nhất và nhanh nhất. Thêm nữa, các công ty chuyển phát hàng có thể tính toán mức giá vận chuyển và lưu lượng hàng đến khu vực đó nhanh nhất.  Đó là lý do tại sao khi bạn mua hàng online, họ đều yêu cầu bạn nhập mã bưu chính.

Mã bưu chính tại Việt Nam

Mã bưu chính của Việt Nam là một dãy số gồm 6 số, trong đó hai số đầu tiên xác định tên tỉnh/thành phố trực thuộc TW. Hai số tiếp theo xác định quận, thị xã, huyện hay thành phố trực thuộc tỉnh. Số tiếp theo xác định phương, thị trấn, xã. Và số cuối cùng xác định phố, thôn, ấp hoặc đối tượng cụ thể.

Hiện nay, Việt Nam không có mã bưu chính cấp quốc gia. Chính vì thế, bạn chỉ cần ghi địa chỉ cụ thể khi gửi hoặc nhận hàng hóa là được.

Bạn có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + F để tìm kiếm tỉnh thành của mình. {alertWarning}
STTTên tỉnh/TPMã bưu điện
1An Giang880000
2Bà Rịa Vũng Tàu790000
3Bạc Liêu260000
4Bắc Kạn960000
5Bắc Giang220000
6Bắc Ninh790000
7Bến Tre930000
8Bình Dương590000
9Bình Định820000
10Bình Phước830000
11Bình Thuận800000
12Cà Mau970000
13Cao Bằng270000
14Cần Thơ900000
15Đà Nẵng550000
16Đắk Lắk630000
17Đắc Nông640000
18Điện biên380900
19Đồng Nai810000
20Đồng Tháp870000
21Gia Lai600000
22Hà Giang310000
23Hà Nam400000
24Hà Nội100000
25Hà Tĩnh480000
26Hải Dương170000
27Hải Phòng180000
28Hậu Giang910000
29Hoà Bình350000
30Hưng Yên160000
31TP. Hồ Chí Minh700000
32Khánh Hoà650000
33Kiên Giang920000
34Kon Tum580000
35Lai Châu – Điện Biên390000
36Lạng Sơn240000
37Lao Cai330000
38Lâm Đồng670000
39Long An850000
40Nam Định420000
41Nghệ An460000
42Ninh Bình430000
43Ninh Thuận660000
44Phú Thọ290000
45Phú Yên620000
46Quảng Bình510000
47Quảng Nam560000
48Quảng Ngãi570000
49Quảng Ninh200000
50Quảng Trị520000
51Sóc Trăng950000
52Sơn La360000
53Tây Ninh840000
54Thái Bình410000
55Thái Nguyên250000
56Thanh Hoá440000
57Thừa Thiên Huế530000
58Tiền Giang860000
59Trà Vinh940000
60Tuyên Quang300000
61Vĩnh Long890000
62Vĩnh Phúc280000
63Yên Bái320000

0 Comments